NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI VỀ ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, TẠM TRÚ MÀ NGƯỜI DÂN CẦN LƯU Ý

740 lượt xem

Thông tư 66/2023 về đăng ký cư trú trong đó có đăng ký thường trú và đăng ký tạm trú vừa được ban hành vào ngày 17/11/2023 sẽ có hiệu lực pháp luật ngày 01/01/2024. Sau là những thông tin mới nhất mà người dân cần lưu ý để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

 

  1. Đăng ký thường trú và tạm trú qua ứng dụng VNeID

Hưởng ứng theo Chương trình chuyển đổi số Quốc gia, việc thực hiện khai báo các thủ tục dịch vụ công cũng ngày càng đẩy mạnh thực hiện trên thực tuyến. Theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 66/2023/TT-BCA bổ sung thêm hình thức tiếp nhận hồ sơ đăng ký cư trú đó là đăng ký qua ứng dụng VneID. Trong khi đó, Thông tư 55/2021/TT-BCA chỉ quy định các hình thức gồm: Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú. Như vậy việc bổ sung khai báo trên ứng dụng VneID sẽ trở nên thuận tiện hơn cho người dân. 

  1. Bổ sung, sửa đổi hồ sơ phải nộp khi đăng ký thường trú 

Điều 3 Thông tư 66/2023/TT-BCA sửa đổi một số hồ sơ phải nộp khi đăng ký thường trú, cụ thể:

1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký trực tiếp

Người dân có thể nộp bản sao giấy tờ được chứng thực từ bản chính hoặc được cấp từ sổ gốc hoặc bản chụp, bản quét kèm theo bản chính để đối chiếu.

2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký cư trú online

Người yêu cầu đăng ký cư trú khai báo thông tin theo biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn, đăng tải bản quét hoặc bản chụp giấy tờ, tài liệu hợp lệ (không bắt buộc phải công chứng, chứng thực, ký số hoặc xác thực bằng hình thức khác) hoặc dẫn nguồn tài liệu từ Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân; nộp lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Trong khi đó, theo quy định cũ, khi đăng ký cư trú online, người dân khai báo thông tin, đính kèm bản quét/bản chụp giấy tờ cần thiết. Tuy nhiên, công dân phải xuất trình bản chính đã cung cấp khi người làm công tác đăng ký cư trú yêu cầu.

Ngoài ra, một số yêu cầu cụ thể đối với giấy tờ đính kèm đối với đăng ký online, bao gồm:

  • Bản quét hoặc bản chụp giấy tờ bằng thiết bị điện tử từ giấy tờ được cấp hợp lệ, còn giá trị sử dụng phải bảo đảm rõ nét, đầy đủ, toàn vẹn về nội dung; đã được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt theo quy định nếu là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

  • Thông tin giấy tờ chứng minh điều kiện đăng ký thường trú/tạm trú đã được chi sẻ và khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc chuyên ngành: Không được yêu cầu nộp, xuất trình giấy tờ đó để giải quyết đăng ký cư trú.

Tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 66/203/TT-BCA việc trả kết quả giải quyết thủ tục sẽ được thực hiện dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, tin nhắn SMS. So với khoản 4 Điều 3 Thông tư 55/2021/TT-BCA liệt kê nhiều hình thức thông báo gồm: …hình thức văn bản, tin nhắn điện tử đến hộp thư điện tử hoặc điện thoại, trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú, ứng dụng trên thiết bị điện tử, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.

  1. Quy định về việc xác nhận thông tin cư trú

1. Tăng thời hạn giấy xác nhận cư trú lên 1 năm

Nếu như quy định cũ quy định “Xác nhận thông tin về cư trú có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Cư trú xác nhận về việc khai báo cư trú và có giá trị 30 ngày kể từ ngày cấp đối với trường hợp xác nhận thông tin về cư trú” thì tại thông tư 66/2023/TT-BCA quy định giấy xác nhận thông tin về cư trú có thời hạn sử dụng là 01 năm kể từ ngày cấp. Như vậy là quy định mới đã thống nhất thời hạn giấy xác nhận chứ không phân ra hai loại như trước.

2. Thời hạn giải quyết xác nhận thông tin về cư trú

Khoản 9 Điều 1 Thông tư 66/2023/TT-BCA còn bổ sung quy định về thời hạn giải quyết của một số thủ tục xác nhận thông tin về cư trú khi được công dân yêu cầu như sau:

  • Khi thông tin cư trú cần xác nhận đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư: Thời hạn giải quyết không quá 1/2 ngày làm việc.

  • Khi thông tin cư trú cần xác nhận không có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu về cư trú: Thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.

3. Bổ sung nội dung xác nhận thông tin cư trú

Bổ sung thêm nhiều thông tin được xác nhận gồm: Thông tin về nơi cư trú hiện tại, các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại từng nơi cư trú, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác đang có trong cơ sở dữ liệu về cư trú, về dân cư

4. Trường hợp không phải điều chỉnh thông tin về cư trú

Theo Thông tư 66/2023/TT-BCA thì trường hợp các thông tin này đã được cập nhật, chia sẻ từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thì công dân không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin về cư trú trong khi đó quy định cũ lại không quy định về vấn đề này. 

  1. Không phải công chứng hợp đồng thuê nhà khi đăng ký tạm trú

Khoản 7 Điều 1 Thông tư 66/2023/TT-BCA đã bổ sung quy định: “Trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân, tổ chức thì văn bản đó không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực”. Như vậy các văn bản như hợp đồng cho thuê nhà, hợp đồng cho mượn nhà hoặc hợp đồng cho ở nhờ sẽ không cần phải công chứng hoặc chứng thực khi đăng ký tạm trú.

  1. Xác định mối quan hệ với chủ hộ trong đăng ký thường trú

So với khoản 4 Điều 6 Thông tư 55/2021/TT-BCA thì tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 66/2023/TT-BCA đã bổ sung thêm các mối quan hệ liên quan đến đăng ký cư trú gồm: Cha mẹ vợ; cha mẹ chồng; cha dượng, mẹ kế; con dâu, con rể; con riêng của vợ/chồng; anh, chị, em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha; anh em rể; chị em dâu; cháu nội, cháu ngoại; người được giám hộ.

  1. Ban hành loạt biểu mẫu mới về cư trú

Người dân cần lưu ý về các loại biểu mẫu mới thay thế các biểu mẫu cũ được quy định trong Thông tư 56/2021/TT-BCA sẽ được áp dụng từ 01/01/2024 bao gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, ký hiệu là CT01. 

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (dùng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng), ký hiệu là CT02.

  • Phiếu khai báo tạm vắng, ký hiệu là CT03.

  • Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, ký hiệu là CT04.

  • Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, ký hiệu là CT05.

  • Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, ký hiệu là CT06.

  • Xác nhận thông tin về cư trú, ký hiệu là CT07.

  • Thông báo về kết quả giải quyết thủ tục về cư trú/hủy bỏ thủ tục về cư trú, ký hiệu là CT08.

  • Quyết định về việc hủy bỏ thủ tục về cư trú, ký hiệu là CT09.

  • Phiếu xác minh thông tin về cư trú, ký hiệu là CT10.

  • Phiếu trả lời xác minh thông tin về cư trú, ký hiệu là CT10a.

Trên là những quy định mới của Thông tư 66/2023/TT-BCA. Thông tư này sẽ có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024. 

――――――――

Nếu còn thắc mắc, hoặc cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT CiLAF & PARTNERS

Address: 234 Ngô Thì Nhậm, P. An Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ

Phone: 0706.68.78.68

Mail: contact@cilaf.vn

Website: www.cilaf.vn

Hoặc inbox trực tiếp qua Fanpage

Facebook: Công ty Luật Cilaf & Partners

Link: https://www.facebook.com/cilaf.vn

Zalo OA: zalo.me/2884625428758109382