Các trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận cơ sở an toàn thực phẩm

59 lượt xem

Ngày 30/12/2023, Bộ trưởng Bộ Y tế vừa ban hành Thông tư 31/2023/TT-BYT quy định thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế, có hiệu lực từ ngày 15/02/2024. Văn bản này quy định chi tiết cho Điều 35 Luật An toàn thực phẩm năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2018) với những nội dung sau:

Chủ thể có thẩm quyền thu hồi

Căn cứ vào Điều 2 Thông tư quy định thẩm quyền thu hồi thuộc về Cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Theo đó, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận trong Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế tại khoản 3 Điều 2 quy định như sau: “Bộ Y tế cấp hoặc phân cấp, ủy quyền cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở sản xuất nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế được quy định tại khoản 5 Điều 37 và quy định tại Phụ lục II Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.”

Các trường hợp bị thu hồi

Theo khoản 1 Điều 2 của Thông tư, có hai căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm bao gồm: (i) khi cơ quan đó thực hiện thanh tra, kiểm tra (ii) hoặc khi có đề nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra phát hiện cơ sở không đủ các điều kiện.

Các điều kiện mà cơ sở không đảm bảo

Khoản 1, khoản 2 Điều 34 Luật An toàn thực phẩm năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2018) và khoản 1 Điều 3 Thông tư 31/2023/TT-BYT quy định thu hồi Giấy chứng nhận khi cơ sở không đảm bảo đủ các điều kiện sau:

Thứ nhất,

- Không đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm để sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất bao gồm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm (Điều 19), bảo quản thực phẩm (Điều 20), vận chuyển thực phẩm (Điều 21), sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ (Điều 22), cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm (Điều 25), nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng dùng để chế biến thực phẩm (Điều 26), cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến (Điều 27), nơi chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống (Điều 28), cơ sở chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống (Điều 29), chế biến và bảo quản thực phẩm (Điều 30) Luật an toàn thực phẩm;

- Không đủ các điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống theo khoản 2 Điều 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;

- Các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo Điều 28 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Thứ hai, không có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thu hồi theo đề nghị của cơ quan tiến hành thanh tra, kiểm tra

Các cơ quan thanh tra, kiểm tra lập văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM ban hành kèm Thông tư 31/2023/TT-BYT.

Ngoài ra, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm của cơ quan tiến hành thanh tra, kiểm tra, thì cơ quan có thẩm quyền thu hồi phải ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm của cơ sở theo Mẫu số 02 MẪU QUYẾT ĐỊNH THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM ban hành kèm theo Thông tư 31/2023/TT-BYT.

Trên đây là những trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cũng như các quy định nổi bật của Thông tư 31/2023/TT-BYT quy định về thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế, có hiệu lực từ ngày 15/02/2024.

――――――――

Để được tư vấn vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT CiLAF & PARTNERS

Address: 234 Ngô Thì Nhậm, P. An Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ

Phone: 0706.68.78.68

Mail: contact@cilaf.vn Website: www.cilaf.vn

Hoặc inbox trực tiếp qua Fanpage

Facebook: Công ty Luật Cilaf & Partners

Link: https://www.facebook.com/cilaf.vn

Zalo OA: zalo.me/2884625428758109382