Những điều cần biết về báo cáo hoạt động đầu tư và báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Sau khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiếp cận thị trường và gia nhập vào thị trường Việt Nam để tiến hành các hoạt động kinh doanh, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án còn có nghĩa vụ phải lập và nộp các báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ cho cơ quan có thẩm quyền để báo cáo tình hình hoạt động dự án đầu tư tại Việt Nam. Những điều cần biết về báo cáo hoạt động đầu tư và báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện hoạt động đầu tư bao gồm:
1. Nội dung báo cáo hoạt động đầu tư và báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện hoạt động đầu tư
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư năm 2020:
“Hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung sau: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường, các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động.”
Theo quy định tại Điều 63 Nghị định số 29/2021/NĐ-CP về nội dung giám sát của nhà đầu tư quy định:
“Nhà đầu tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình thực hiện dự án và báo cáo nội dung sau;
1. Tình hình thực hiện dự án đầu tư: tiến độ thực hiện; khối lượng và giá trị khối lượng thực hiện; chất lượng công việc; các biến động trong quá trình thực hiện dự án.
2. Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư: việc huy động vốn cho dự án (vốn nhà nước, vốn chủ sở hữu, vốn vay); giải ngân (tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán); quyết toán vốn dự án hoàn thành; nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có) và việc xử lý.
3. Tình hình khai thác, vận hành dự án: kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, tình hình tài chính của doanh nghiệp và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động.
4. Việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản theo quy định.
5. Việc thực hiện các nội dung quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) và quyết định đầu tư Dự án.
6. Việc đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các dự án thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
7. Tình hình thực hiện ưu đãi đầu tư (nếu có).
8. Khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện, khai thác, vận hành dự án và kết quả xử lý.”
2. Thời hạn báo cáo hoạt động đầu tư và báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện hoạt động đầu tư
Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư năm 2020 và Điều 102 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, báo cáo hoạt động đầu tư phải được thực hiện định kỳ hàng quý, hàng năm, cụ thể:
- Báo cáo quý được thực hiện trước ngày 10 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, gồm các nội dung: Vốn đầu tư thực hiện, doanh thu thuần, xuất khẩu, nhập khẩu, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách, tình hình sử dụng đất, mặt nước.
- Báo cáo năm được thực hiện trước ngày 31 tháng 3 năm sau của năm báo cáo, gồm các chỉ tiêu của báo cáo quý và chỉ tiêu về lợi nhuận, thu nhập của người lao động, các khoản chi và đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, xử lý và bảo vệ môi trường, nguồn gốc công nghệ sử dụng.
Ngoài ra, căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 100 Nghị định số 29/2021/NĐ-CP thì chủ chương trình, chủ đầu tư và nhà đầu tư:
- Gửi báo cáo 6 tháng trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo;
- Gửi báo cáo hàng năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau;
- Gửi báo cáo trước khi trình điều chỉnh chương trình dự án.
3. Chế tài xử phạt
Điều 15 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP quy định về chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm về chế độ thông tin, báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam như sau:
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ nội dung theo quy định; Không thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ theo quy định.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Không thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư hoặc báo cáo không đúng thời hạn theo quy định; Báo cáo không trung thực, không chính xác về hoạt động đầu tư; Không gửi hồ sơ thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt văn phòng điều hành trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC; Không gửi thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư; Không thông báo hoặc không gửi quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động dự án đầu tư đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư.
Trên đây là những điều cần biết về báo cáo hoạt động đầu tư và báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện dự án đầu tư.
Nếu còn thắc mắc, hoặc cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT CiLAF & PARTNERS
Address: 234 Ngô Thì Nhậm, P. An Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
Phone: 0706.68.78.68
Mail: contact@cilaf.vn Website: www.cilaf.vn
Hoặc inbox trực tiếp qua Fanpage
Facebook: Công ty Luật Cilaf & Partners
Link: https://www.facebook.com/cilaf.vn,
Zalo OA: zalo.me/2884625428758109382